Chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí - D116

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí đào tạo cử nhân về Kỹ thuật cơ khí. Mục tiêu của chương trình là đào tạo cử nhân có khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai các sản phẩm cơ khí và khả năng vận hành máy trong các hệ thống sản xuất công nghiệp. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí còn có tính năng động, sáng tạo, thích ứng với mọi môi trường làm việc, có khả năng cạnh tranh với nguồn nhân lực trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương phục vụ phát triển kinh tế biển và công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước, hội nhập quốc tế.

2. Chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất

Chương trình đào tạo Kỹ thuật cơ khí của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam được xây dựng theo Bộ tiêu chuẩn quốc tế CDIO, đảm bảo cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức chuyên môn cũng như các kỹ năng thực hành, khả năng làm việc độc lập và sáng tạo, trách nhiệm trong thực hành nghề nghiệp. Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí được học về các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu như: thiết kế cơ khí, gia công và chế tạo, vận hành hệ thống sản xuất công nghiệp, lắp ráp, bảo trì máy móc, quy trình quản lý chất lượng. Trong đó, nội dung học tập chuyên ngành bao gồm: Thiết kế chi tiết máy, Phân tích và thiết kế kết cấu, Tính toán thiết kế hỗ trợ bằng máy tính, Công nghệ kim loại, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ CAD/CAM/CNC, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Quản lý và bảo trì công nghiệp…

Đội ngũ giảng viên cơ hữu tốt nghiệp từ các trường có uy tín trong nước và quốc tế; có kinh nghiệm giảng dạy và thực tế, nhiều giảng viên có trình độ Tiến sỹ, PGS, GS. Phương pháp giảng dạy tiến tiến được áp dụng, thay thế việc truyền thụ kiến thức bằng phát huy phẩm chất, năng lực, tính chủ động, sáng tạo, tự khám phá tri thức của người học theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Sinh viên được tham gia thực hành tại Trung tâm thực hành thí nghiệm cơ khí của Trường và được hướng dẫn bởi các giảng viên thực hành có kinh nghiệm, các chuyên gia được mời từ các doanh nghiệp sản xuất. Ngoài ra, sinh viên được tạo điều kiện để tham gia các chương trình tham quan, thực tập, kiến tập tại các xí nghiệp sản xuất.

3. Cơ hội việc làm, khả năng thăng tiến trong công việc

Cử nhân Kỹ thuật cơ khí có cơ hội việc làm và khả năng thăng tiến trong nhiều ngành kỹ thuật khác nhau như: Cơ khí ô tô, Cơ khí hàng không, Công nghiệp xi măng, Nhà máy sản xuất, Ngành thép, Thủy lực, Công nghiệp khoan và khai thác mỏ, Dầu khí, Công nghệ sinh học,…

có thể đảm nhiệm được các công việc về:

- Tính toán thiết kế cơ khí;

- Gia công và chế tạo cơ khí;

- Vận hành hệ thống sản xuất công nghiệp;

- Lắp ráp, bảo trì máy móc;

- Tham gia quy trình quản lý chất lượng;

- Tư vấn kỹ thuật;

- …

4. Bằng cấp

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo, đảm bảo các chuẩn đầu ra và các điều kiện cấp bằng đại học khác theo quy định được cấp bằng Cử nhân ngành Kỹ thuật cơ khí, chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí (thuộc hệ thống văn bằng quốc gia).

5. Nội dung chương trình đào tạo

Tổng cộng : 122TC trong đó bắt buộc 103TC; tự chọn tối thiểu: 13TC và tốt nghiệp: 6TC

HỌC KỲ I   HỌC KỲ II  

I.  Bắt buộc: 15TC

1. Toán cao cấp (18124-4TC)

2. Nhập môn kỹ thuật (22366-3TC)

3. Vật lý 1 (18201-3TC)

4. Hình họa - vẽ kỹ thuật (18304-3TC)

5. Pháp luật đại cương (11401-2TC)

II. Tự chọn:

1. Kỹ năng mềm 1 (29101-2TC)

2. Môi trường và bảo vệ MT (26101-2TC)

Học trước

I. Bắt buộc: 15TC

1. Triết học Mác - Lê nin (19101-3TC)

2. Cơ lý thuyết (18405-3TC)

3. Điện công nghiệp (22170-3TC)

4. Kỹ thuật điều khiển tự động (22702-3TC)

5. Kỹ thuật nhiệt (22201-3TC)

II. Tự chọn:

1. Anh văn cơ bản 1 (25101-3TC)

2. Quản trị doanh nghiệp (28215-3TC)

Học trước

 

18124

18201

18124

18201

HỌC KỲ III   HỌC KỲ IV  

I. Bắt buộc: 16TC

1. Kinh tế chính trị (19401-2TC)

2. Nguyên lý máy (22628-3TC)

3. Sức bền vật liệu (18504-3TC)

4. Vẽ cơ khí & CAD (22169-3TC)

5. Vật liệu kỹ thuật (22501-3TC)

6. Thực tập cơ khí (20101-2TC)

II. Tự chọn:

1. Anh văn cơ bản 2 (25102-3TC

2. Tin học văn phòng (17102-3TC)

Học trước

19101

18405

18405

18304

I. Bắt buộc: 14TC

1. Chủ nghĩa xã hội KH (19501-2TC)

2. Cơ sở thiết kế máy (22645-3TC)

3. Dung sai và kỹ thuật đo (22629-3TC)

4. Kỹ thuật gia công cơ khí (22502-3TC)

5. Toán ứng dụng (22247-3TC)

II. Tự chọn:

1. Anh văn cơ bản 3 (25103-3TC)

2. KT lập trình PLC và ƯD (22708-3TC)

3. Ma sát, mòn và bôi trơn (22609-3TC)

4. Hóa kỹ thuật (26206-3TC)

Học trước

19401

22628

22628

22501

18124

HỌC KỲ V   HỌC KỲ VI  

I. Bắt buộc: 16TC

1. Tư tưởng Hồ Chí Minh (19201-2TC)

2. Đồ án thiết kế máy (22646-2TC)

3. Máy công cụ (22604-3TC)

4. Thiết kế và quy hoạch CTCK (22607-3TC)

5. Đồ gá và dụng cụ cắt (22631-3TC)

6. Phương pháp phần tử HH (22630-3TC)

 

Học trước

19501

22645

 

18124

 

18124

 

I. Bắt buộc: 12TC

1. Lịch sử Đảng Cộng sản VN (19303-2TC)

2.Quản lý và bảo trì CN (22632-2TC)

3. Thiết kế sản phẩm với CAD (22633-4TC)

4. Thủy lực và khí nén ƯD (22608-4TC)

II. Tự chọn:

1. Kỹ năng mềm 2 (29102-2TC)

2. HT điều khiển bằng khí nén (22643-2TC)

Học trước

19201

 

22646

HỌC KỲ VII   HỌC KỲ VIII  

I. Bắt buộc: 15TC

1. Thiết kế công nghệ CT CK (22634-4TC)

2. Kỹ thuật HT công nghiệp (22635-2TC)

3. Ứng dụng pp số trong GCCK (22636-3TC)

4. Kỹ thuật cơ khí LAB (22637-2TC)

3. Thực tập sản xuất (22638-4TC)

Học trước

22604;22631

 

22633

 

I. Bắt buộc: 0TC

II. Tự chọn tốt nghiệp: 06TC

1. Đồ án tốt nghiệp (22720-6TC)

2. Các ứng dụng của CAD (22618-3TC)

3. Xây dựng đề án kỹ thuật (22619-3TC)

Học trước

 

 

Liên kết Website